Bột titan là vật liệu bột mịn được sản xuất từ kim loại titan có độ tinh khiết cao thông qua các quy trình chuyên biệt (như phương pháp nguyên tử hóa khí và điện cực quay plasma). Nó kết hợp các đặc tính tuyệt vời của kim loại titan với độ dẻo ở dạng bột, khiến nó trở thành nguyên liệu thô quan trọng trong sản xuất tiên tiến.
Đặc điểm cốt lõi và thông số ứng dụng:
1. Cấp độ tinh khiết: Có nhiều loại khác nhau, từ 99,8% đến 99,99% (2N8 đến 4N). Bột có độ tinh khiết cực cao ( ≥99,95%) đặc biệt thích hợp cho các ứng dụng nhạy cảm với tạp chất, chẳng hạn như các bộ phận hàng không vũ trụ quan trọng, mục tiêu phún xạ hiệu suất cao và hợp kim có độ tinh khiết cao, đảm bảo tính ổn định hóa học và tính chất cơ học của sản phẩm cuối cùng.
2. Phân bố kích thước hạt: Sản xuất tùy chỉnh được hỗ trợ. Phạm vi kích thước hạt bột có thể được kiểm soát chính xác để đáp ứng các yêu cầu ứng dụng tiếp theo (ví dụ: 15-53μm thường được sử dụng để in 3D, <20μm cho MIM và bột submicron có thể được yêu cầu để phun hoặc phụ gia hóa học). Các phân bố kích thước hạt cụ thể (chẳng hạn như phân bố bình thường và hẹp) cũng có sẵn để đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của các quy trình khác nhau (chẳng hạn như khả năng chảy của bột, mật độ đóng gói và hoạt động thiêu kết).
3. Bao bì: Bao bì chân không hai lớp tiêu chuẩn được sử dụng. Lớp bên trong là túi nhôm chống tĩnh điện, cách ly oxy và độ ẩm hiệu quả; lớp ngoài là túi composite hoặc trống sắt có độ bền cao, chống ẩm, chống đâm thủng. Điều này đảm bảo rằng bột duy trì hàm lượng oxy thấp (<100ppm) trong quá trình vận chuyển và bảo quản, ngăn chặn quá trình oxy hóa và ô nhiễm, đồng thời tối đa hóa hoạt động của bột.
▸Ứng dụng chính:
1. Sản xuất bồi đắp (In 3D): Nóng chảy bằng Laser chọn lọc (SLM), Nóng chảy bằng chùm tia điện tử (EBM) và các quy trình khác được sử dụng để sản xuất các cấu trúc hàng không vũ trụ nhẹ, phức tạp (các thành phần động cơ, ống đỡ động mạch) và cấy ghép y sinh (khớp xương, chân răng).
2. Mục tiêu sản xuất: Được sử dụng để chuẩn bị các mục tiêu phún xạ phẳng và quay để lắng đọng hơi vật lý (PVD) trong các ứng dụng như vi điện tử, bảng hiển thị, lớp phủ trang trí và lớp phủ quang học.
3. Đúc phun kim loại (MIM): Được sử dụng để sản xuất các bộ phận hợp kim titan quy mô lớn, phức tạp, có độ chính xác cao và nhỏ (chẳng hạn như vỏ đồng hồ, bộ phận thiết bị y tế và bộ phận súng ống), đạt được hình dạng gần như hình lưới.
4. Luyện kim bột (PM): Các bộ phận gần dạng lưới bằng hợp kim titan hiệu suất cao (chẳng hạn như thân van, bộ phận máy bơm và bộ phận ô tô) được sản xuất thông qua các quy trình như ép và thiêu kết và ép đẳng tĩnh nóng (HIP), đạt được mức sử dụng vật liệu cao.
5. Lớp phủ phun nhiệt: Được sử dụng để tạo lớp phủ chống ăn mòn, chống mài mòn hoặc tương thích sinh học (chẳng hạn như xử lý bề mặt cho thiết bị hóa học, nền tảng ngoài khơi và thiết bị y tế).